Quản lý tài chính cá nhân là gì? Các khái niệm cơ bản

Nghe thấy từ “Tài chính” có vẻ hoành tráng và đâu đó xa xôi, bởi vậy nên nhiều người chỉ tập trung vào Tài chính doanh nghiệp mà ít quan tâm đến Tài chính cá nhân. Thật ra doanh nghiệp thì cũng có nhiều thứ tương tự như cá nhân thôi, nếu như có quản lý tài chính doanh nghiệp thì cũng có quản lý tài chính cá nhân.

Quản lý tài chính cá nhân là gì? Các khái niệm cơ bản

Quản lý tài chính cá nhân là gì và Tại sao nên quản lý tài chính cá nhân?

Nói một cách đơn giản, Quản lý tài chính cá nhân là một hoạt động ghi chép lại những thứ liên quan đến tiền, tài sản, lương bổng, tiêu xài của cá nhân để theo dõi nhằm hiểu và nắm bắt được khả năng tài chính của bản thân.

Thực tế thì mỗi cá nhân chúng ta đều có các hoạt động tài chính cá nhân, tuy nhiên hiếm khi chúng ta quản lý nó. Bởi thế, nhiều khi chúng ta không biết được chính xác hàng tháng mình tiêu xài bao nhiêu, cho cái gì, tổng tài sản là bao nhiêu, nợ như thế nào?

Và vì không biết rõ lắm những thứ mình nghĩ là rõ như lòng bàn tay, nên nhiều khi không có những quyết định chính xác cho các vấn đề về tài chính trong cuộc sống. Nguy hại hơn, vì không quản lý nên nhiều khi không biết khả năng tài chính mình tới đâu, hoặc rất lo lắng trong những quyết định liên quan đến tài sản lớn như Bất động sản.

Cũng vì không làm chủ được tài chính cá nhân, nên sẽ có trường hợp đến 30 tuổi thì ngoài quần áo ra không thấy gì đáng giá. Khi quản lý tài chính cá nhân tốt, bạn sẽ xác định được khả năng của cá nhân, và đôi khi bạn sẽ phát hiện ra rằng, mình có nhiều thứ hơn mình tưởng.

Việc lập kế hoạch tài chính cá nhân một cách thông minh cũng giúp bạn dễ dàng hơn để sở hữu một căn nhà cho riêng mình, bởi lẽ bạn sẽ có những thông tin minh bạch trong trường hợp bạn có ý định nhận sự hỗ trợ từ bạn bè và người thân.

Các khái niệm và thuật ngữ trong lĩnh vực tài chính

Quản lý tài chính cá nhân là gì? Các khái niệm cơ bản

Doanh thu (hay khoản thu): 

Là số tiền nhận được từ một hoạt động kinh doanh hoặc việc làm nào đó. Trong tài chính cá nhân, doanh thu là khoản tiền bạn được trả cho các hoạt động như bán hàng, lương… Bạn chỉ được coi đó là Doanh thu khi bạn đã hoàn thành công việc đó rồi, ví dụ bạn được trả lương vào cuối tháng khi bạn đã hoàn thành công việc trong tháng đó… Cần phân biệt Doanh thu và Tiền đi vay / mượn.

Chi phí (hay khoản chi): 

Là số tiền bạn phải chi cho một hoạt động kinh doanh hay việc làm nào đó. Trong quản trị tài chính cá nhân, chi phí bao gồm tất cả các khoản chi cho cá nhân như chi phí sinh hoạt, chi phí đi lại, thuê nhà, ăn uống, mua vật dụng cá nhân …. Cũng cần phân biệt rõ Chi phí và Tiền cho vay / mượn.

Hoạt động chuyển tiền: 

Bao gồm Tiền đi vay/mượn hoặc Tiền cho vay / mượn: Các hoạt động đi vay hay cho vay đều là những hoạt động làm thay đổi số tiền bạn có trong túi, nhưng các hoạt động này không phải là Doanh thu hay Chi phí, bởi khi bạn cho vay hoặc đi vay thì bạn hoặc có nghĩa vụ phải trả nợ khoản vay đó hoặc người khác phải có nghĩa vụ trả nợ cho bạn.

Tiền mặt (Hay còn gọi là Cash): 

Là số tiền có trong túi của bạn (trong ví hoặc trong tài khoản ngân hàng). Lưu ý rằng Tiền mặt trong túi bạn không có nghĩa là tiền đó là của bạn. Tiền mặt chỉ giúp cho bạn cảm thấy thoải mái (nếu có đủ) hoặc cảm thấy túng thiếu (nếu có ít), nó cũng không liên quan gì đến độ giàu hay nghèo của bạn. Và Tiền mặt thì không bao giờ âm (nhỏ hơn 0).

Dòng tiền vào, dòng tiền ra: 

Là thể hiện số tiền vào túi hoặc ra khỏi túi của bạn từ Doanh thu, Chi phí và Hoạt động chuyển tiền (Cho vay, đi vay…)

Dòng tiền (Hay gọi là CF – viết tắt của từ Cash Flow): 

Là kết quả của phép toán [“Dòng tiền vào” – “Dòng tiền ra”]. Người ta chỉ sử dụng Dòng tiền khi muốn lập một kế hoạch về Tài chính. Khi đó sẽ phải dự kiến Dòng tiền vào và Dòng tiền ra trong tương lai, từ đó tính ra được Dòng tiền (tổng). Đặc biệt, Dòng tiền phải gắn liền với các mốc thời gian, thường là tính theo Tháng. Ví dụ khi muốn lập kế hoạch Tài chính cá nhân cho 12 tháng tới, thì phải tính xem từng tháng từ tháng thứ 01 đến tháng thứ 12, Dòng tiền sẽ biến đổi như thế nào. Đặc biệt, Dòng tiền có thể âm, và với những thời điểm Dòng tiền luỹ kế âm thì đó là Dự báo đó là thời điểm cần một nguồn tiền khác bổ sung vào.

Dòng tiền lũy kế:

Luỹ kế tương tự như tích luỹ, được tính bằng cách lấy số của kỳ trước cộng với số của kỳ này. Dòng tiền luỹ kế là thể hiện số tiền tích luỹ được trong một thời đoạn nào đó. Dòng tiền luỹ kế cho bạn biết đến khi nào thì bạn “Cạn túi” để giúp cho bạn có những kế hoạch và sự chuẩn bị từ trước tránh “Tai nay vạ gió”, vì cái gì gấp thường đắt. Lấy ví dụ đơn giản, khi bạn thiết lập kế hoạch Tài chính cá nhân và nhận ra 03 tháng tới Dòng tiền luỹ kế bị âm 1.000K, và chi tiết hơn bạn thấy âm 1.000K đó là chi cho tiền thuê nhà. Thế thì trong thực tế, đến thời điểm đó bạn sẽ không có tiền để trả cho chủ nhà vì tất cả các khoản chi khác đã khiến cho tiền trong túi bạn về số 0. Tuy nhiên, việc lập kế hoạch trước giúp cho chúng ta biết thiếu bao nhiêu, và lúc nào để có kế hoạch cho nó, ví dụ là vay nợ, hay xin khất, hay giảm chi…Biết trước thì tốt hơn là gấp.

Tài sản:

Là tất cả những gì bạn có quyền sở hữu và có thể quy ra được bằng Tiền. Nhà cửa, xe cộ, giày dép, vàng bạc đá quý, tiền mặt… Tất cả đều là tài sản, bất chấp những thứ đó có được vì đâu. Ví dụ bạn mua cái điện thoại trả góp 10.000K và bạn chỉ bỏ có 2.000K phần còn lại là vay, lúc này tài sản của bạn vẫn là chiếc điện thoại.

Giá trị sổ sách và Giá trị thực tế: 

Như ví dụ ở trên, giá trị sổ sách của chiếc điện thoại của bạn là 10.000K, còn giá trị thực tế là người ta sẵn sàng trả cho bạn cái điện thoại đó với giá bao nhiêu. Giá trị sổ sách có thể cao hoặc thấp hơn giá trị thực tế tuỳ vào bạn mua phải cái gì.

Nguồn vốn, vốn vay và vốn Chủ sở hữu: 

Nguồn vốn thì bao gồm Vốn vay và Vốn chủ sở hữu. Nó thể hiện rằng cái Tài sản bạn có được là do đâu, từ vay hay từ vốn Chủ sở hữu của bạn. Tài sản và Nguồn vốn là như nhau, do đó có thể thấy được một công thức đơn giản là: [Tài sản = Vốn Chủ sở hữu + Vốn vay]. Trong thực tế, cái chúng ta thấy được là Tài sản, vì nó phô ra trước mắt, tuy nhiên Tài sản được hình thành từ đâu (Vốn Chủ sở hữu hay Vốn vay) thì chúng ta lại không nắm được. Bởi thế nhiều người đi xe sang, nhà đẹp thì chưa chắc đã “Giàu”, vì “Giàu” hay không thể hiện qua Vốn chủ sở hữu chứ không phải Tài sản.

Bảng cân đối kế toán: 

Cái bảng này liệt kê Tài sản và Nguồn vốn. Thế nên khi nhìn vào Bảng cân đối kế toán thì cho chúng ta thấy được một người “Giàu” cỡ nào.

Bảng báo cáo Lãi – Lỗ (Hay kết quả hoạt động kinh doanh) :

Lấy [Doanh thu – Chi phí], nếu Doanh thu lớn hơn thì là Lợi nhuận, ngược lại thì là Lỗ. Cái này hơi khác một chút Dòng tiền, vì Dòng tiền sẽ tính luôn cả hoạt động Chuyển tiền, còn Báo cáo lãi lỗ thì chỉ tính phần Doanh thu và Chi phí. Nhiều người nhầm giữa Doanh thu với Dòng tiền vào (Bao gồm doanh thu và đi vay nợ), hay Chi phí và Dòng tiền ra (Bao gồm Chi phí và Cho vay), thế nên nhiều khi làm một cái gì đó “lỗ sặc máu” nhưng vẫn nghĩ mình Lời vì Dòng tiền vào cuối tháng lớn hơn 0, thế rồi cho đến một ngày đẹp trời, nợ quay về và lúc đó đã trễ.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ :

Bảng này tương tự như Dòng tiền, khi Dòng tiền thể hiện một kế hoạch tương lai, thì Báo cáo lưu chuyển tiền tệ thể hiện những gì đã trải qua trong quá khứ. Tất cả các khoản gì liên quan đến tiền ra hay vô túi thì ghi lại. Kết quả của bảng này thể hiện lượng tiền mặt có trong túi. Ví dụ đầu tháng trong túi có 10.000K, trong tháng đó thu chi rất nhiều nhưng kết quả chi nhiều hơn thu 2.000K, thì cuối tháng tiền mặt còn 8.000K. Bảng này cho phép kiểm soát điều đó.

Đã hiểu về một số khái niệm, vậy tiếp theo là gì?

Gợi ý là hãy thử bắt đầu thiết lập bản báo cáo tài chính cá nhân. Bắt đầu từ Bảng cân đối kế toán, đến Báo cáo Lãi – Lỗ và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Ngoài ra, bạn cũng nên cập nhật thêm các kiến thức về tài chính cá nhân, trong blog của tôi còn rất nhiều điều tôi chưa đề cập và chia sẻ cùng các bạn, xin đảm bảo đều sẽ rất thú vị và hữu ích.

Để lại bình luận của bạn

Your email address will not be published.